Bóng thừa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ánh sáng dư thừa, ánh sáng phụ: "Bóng thừa" là ánh sáng còn dư lại, ánh sáng phụ thuộc, không phải là nguồn sáng chính. Từ này thường được dùng trong văn chương cổ.
- Ân huệ, sự chiếu cố gián tiếp: Trong cách nói ẩn dụ, "bóng thừa" chỉ sự ảnh hưởng, ân huệ hay sự nương nhờ vào uy tín, quyền thế của người khác (thường là người trên, bề trên).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong thơ cổ, hình ảnh "bóng thừa" thường gợi lên sự phụ thuộc, mờ nhạt.
- Nhờ có "bóng thừa" của cha mẹ mà anh ấy được mọi người trong làng kính nể.
Các cách sử dụng nâng cao
"Hưởng bóng thừa": Hưởng lợi, được nhờ vả nhờ vào danh tiếng hay địa vị của người khác.
- Cậu ấy chẳng có tài cán gì, chỉ biết hưởng bóng thừa của gia đình mà thôi.
"Sống trong bóng thừa": Sống dựa dẫm, sống dưới sự bảo trợ hoặc trong ánh hào quang của người khác.
- Anh ta không muốn cả đời chỉ sống trong bóng thừa của người cha nổi tiếng.
Biến thể và từ gần giống
- Dư quang (danh từ): Ánh sáng còn sót lại, thường dùng với nghĩa tương tự "bóng thừa" để chỉ ân huệ, uy tín còn lại.
- Hào quang (danh từ): Vầng sáng, thường chỉ vinh quang, sự nổi tiếng rực rỡ (nghĩa mạnh hơn và trực tiếp hơn "bóng thừa").
Từ đồng nghĩa
- Ánh hưởng: sự tác động, chi phối.
- Thế lực: quyền lực, sức mạnh có thể nương theo.
Các cụm từ liên quan
- Nương nhờ bóng mát: Dựa dẫm, tìm sự che chở, bảo vệ của người có thế lực (nghĩa rộng tương tự).
- Ăn theo: Hưởng lợi một cách gián tiếp nhờ thành quả hay danh tiếng của người khác (thường dùng với sắc thái không tích cực).
Thành ngữ liên quan
- "Con vua thì lại làm vua, con sãi ở chùa thì quét lá đa": Thành ngữ nói về việc được thừa hưởng địa vị, lợi thế từ cha mẹ, có liên quan đến khái niệm "hưởng bóng thừa".
- "Cây cao bóng cả": Chỉ người có địa vị, uy tín lớn, người khác có thể nương nhờ ("hưởng bóng thừa").
- Bởi chữ "Dư quang" là bóng sáng thừa, ví người trên như ngọn đèn có bóng sáng, nay nhờ bóng sáng thừa ấy, tức nhờ ân huệ chiếu cố đến người dưới